Chuyển đến nội dung chính

Bài 7: khai báo mảng trong java

Mảng là tập hợp nhiều phần tử có cùng tên, cùng kiểu dữ liệu và mỗi phần tử trong mảng được truy xuất thông qua chỉ số của nó trong mảng. Chúng ta sử dụng mảng trong trường hợp muốn lưu trữ nhiều biến tương tự nhau chẳng hạn như danh sách các sinh viên trong một lớp.

Cách khai báo mảng:

<kiểu dữ liệu> <tên mảng>[];
hoặc
<kiểu dữ liệu>[] <tên mảng>;

Ví dụ: String danhSachSinhVien[]; hoặc String[] danhSachSinhVien;

Khai báo cùng lúc nhiều mảng có kiểu dữ liệu giống nhau.
int[] mang1, mang2, mang3;

Khởi tạo mảng

Không giống như trong C, C++ kích thước mảng trong Java được xác định khi khai báo. Để cấp phát bộ nhớ hay nói cách khác là kích thước cho mảng trong Java chúng ta cần dùng từ khóa new. Chẳng hạn để cấp phát vùng nhớ cho mảng gồm 10 số thực trong Java chúng ta khai báo như sau:

double mangSoThuc = new double[10];

Chúng ta có thể khởi tạo giá trị ban đầu cho các phần tử của mảng khi nó được khai báo.

Ví dụ:

int mangSoNguyen[] = {1, 2, 3};
char mangKyTu[] = {‘i’, ‘j’, ‘k’};
String mangChuoi[] = {"Le Van Teo", "Nguyen Van Ti", "Tran Minh Beo"};

Truy cập mảng Chỉ số mảng trong Java bắt đầu tư 0. Vì vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, và phần tử thứ n có chỉ số là n-1. Các phần tử của mảng được truy xuất thông qua chỉ số của nó đặt giữa cặp dấu ngoặc vuông ([]).

Ví dụ:

int arrInt[] = {1, 2, 3};
int x = arrInt[0]; // x sẽ có giá trị là 1.
int y = arrInt[1]; // y sẽ có giá trị là 2.
int z = arrInt[2]; // z sẽ có giá trị là 3.

Lưu ý: Trong nhưng ngôn ngữ lập trình khác (C chẳng hạn), một chuỗi được xem như một mảng các ký tự. Trong java thì khác, java cung cấp một lớp String để làm việc với đối tượng dữ liệu chuỗi cùng khác thao tác trên đối tượng dữ liệu này.

Để lấy chiều dài của mảng chúng ta sử dụng thuộc tính length.

Cú pháp: <ten mang>.length

Ví dụ:

public class Main {
    public static void main(String[] args) {
        int[] numbers = {1, 2, 3};
        System.out.println(numbers.length);
    }
}

Mảng đa chiều

Khai báo mảng n chiều trong java
<Kiểu dữ liệu>[][]…[] <Tên mảng>;
hoặc
<Kiểu dữ liệu> <Tên mảng> [][]..[] gồm n []

Ví dụ:

int a[][];
int[][] a;

Khởi tạo mảng đa chiều:

<Kiểu dữ liệu> <Tên mảng>[][]…[]= new <Kiểu dữ liệu>[Số phần từ 1][Số phần tử 2]…..[Số phần tử n]

Ví dụ:

int a[][]=new int[2][3];

Cấp phát phần tử cho mảng đa chiều

int a[][]={
                  {3,4},
                  {2,8},
               };

hoặc

a[0][0]=3;
a[0][1]=4;
a[1][0]=2;
a[1][1]=8;

Một số ví dụ về mảng:

Tìm số lớn nhất và nhỏ nhất trong mảng:

public class FindLargestSmallestNumber
{


    public static void main(String[] args)
    {
            
        //Mảng 6 chữ số
        int numbers[] = new int[]{1, 5, 9.7, 3, 4};
        
        //-- Tạo biến để lưu trữ giá trị nhỏ nhất và lớn nhất được tìm thấy.
        int smallest = numbers[0];
        int largetst = numbers[0];
        
        for(int i=1; i< numbers.length; i++)
        {
                if(numbers[i] > largetst)
                {
                    largetst = numbers[i];       
                }
                else if (numbers[i] < smallest)
                {
                    smallest = numbers[i];
                }
        }
        
        System.out.println("So lon nhat trong mang la : " + largetst);
        System.out.println("So nho nhat trong mang la : " + smallest);
             
    }
}

 

Sắp xếp mảng

public class SortArray {


    public static void main(String[] args) {
        int[] array_a = {3, 1, 5, 7, 4};
        for (int i = 0; i < array_a.length; i++) {
            for (int j = 0; j <= i; j++) {
                if (array_a[i] <= array_a[j]) {
                    temp = array_a[i];
                    array_a[i] = array_a[j];
                    array_a[j] = temp;
                }
            }
        }
        System.out.println("--------mang da duoc sap xep----------");
        for (int i = 0; i < array_a.length; i++) {
            System.out.print(array_a[i]);
        }
    }
}

 


source https://techacadamy.com/bai-7-khai-bao-mang-trong-java/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những trang web cho phép tạo website miễn phí

Khi bạn đang học lập trình có nhu cầu muốn tìm hiểu thêm về thiết kế Website thì dưới đây là tổng hợp những trang Web cho phép bạn tạo Website miễn phí giúp bạn học tốt hơn.  Google Site Google Site là trang web tạo web miễn phí cực dễ dùng. Nó trực thuộc Google cho phép bạn tạo Web miễn phí chỉ trong vòng 5 phút. Việc tạo web tại google site giống như việc bạn soạn thảo văn bản. Người sử dụng được miễn phí 100MB dung lượng Web khi mới tạo. Với khối lượng dung lượng trên đủ để bạn xây dựng một trang web cơ bản.  Do Google Site được cung cấp bởi công cụ dựng web có sẵn nên tính năng của nó không nhiều và điểm hạn chế nhất đó chính là không thể thêm tên miền bên ngoài vào mà chỉ được chọn sẵn những tên miền đã có trong Google Site. Xem thêm:   Cách học lập trình hiệu quả WordPress   WordPress  là trang web được nhiều người lựa chọn sử dụng nhiều trên thế giới.  WordPress được đánh giá là trang web ngang ngửa Blogger . Là lựa chọn tốt cho...

Bài 3: Hướng dẫn sử dụng Netbeans trong lập trình Java

Trong bài học này chúng ta sẽ học cách sử dụng Netbeans IDE thông qua ví dụ ở bài số 2. Bạn có thể cài đặt Netbeans theo 2 cách: download JDK tích hợp Netbeans vài cài 1 lần (phiên bản Netbeans này chỉ hỗ trợ ngôn ngữ Java) hoặc download JDK riêng rồi sau đó chọn lựa phiên bản Netbeans phù hợp (có thể sử dụng để lập trình HTML5 & PHP, C/C++…). Trong trường hợp này tôi chọn cách thứ nhất. Chúng ta tiến hành làm theo trình tự sau: Bước 1: Download Netbeans tại:   http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downloads/index.html . Bạn nhớ chọn Netbeans With JDK. Bước 2: Tiến hành cài đặt chương trình như các chương trình thông thường khác. Bước 3: Mở Netbeans sau đó chọn File -> New Project Bước 4: Chọn Java Application Bước 5: Điền tên Project Name và chọn đường dẫn lưu ứng dụng. Lưu ý là tên class main phải trùng với tên class chúng ta khai báo trong mã nguồn. Bước 6: Xóa hết mã có sẵn trong class HelloWorldApp và chèn đoạn mã trong ví dụ ở  bài số 2 ...

Tự học react native thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất ?

Hiện nay, ReactJS đang nhận được rất nhiều sự chú ý và nó đang trở nên rất phổ biến, điều này khiến các lập trình viên muốn tìm hiểu và thử làm việc với React. Vậy tự học lập trình react native thế nào cho hiệu quả tốt nhất ? Tìm hiểu ngay bài viết dưới đây I. Tại sao nên học lập trình react native 1, React Native mở ra một tương lai mới cho các ứng dụng di động Với cực nhiều ưu điểm như: – Tiết kiệm cực nhiều thời gian phát triển, debug và đưa app đến tay người dùng nhớ tính năng live reloading – Khả năng tái sử dụng code cao lên tới 80% với chỉ một ngôn ngữ duy nhất là javascript React Native ngày càng được ưa chuộng tại Việt Nam, nhất là trong các công ty có các ứng dụng nặng về nghiệp vụ: thương mại điện tử, nghe nhạc, v.v… Không ít cái tên như Appota, Tiki, Teko, Niteco, VNP, v..v… đều đã và đang dần chuyển sang React Native hoặc xây dựng một chỉ một team React Native khi phát triển các dự án mới thay vì xây dựng một team iOS và một team Android riêng biệt. Đặc biệt, với việc ...