Chuyển đến nội dung chính

Ngôn ngữ lập trình Là Gì ?

I. Ngôn ngữ lập trình Là Gì

Ngôn ngữ lập trình là một loại ngôn ngữ đặc biệt được thiết kế để giúp các lập trình viên có thể dựa trên đó viết các chỉ dẫn để máy tính thực hiện một hoặc nhiều tác vụ cho trước.

Ngôn ngữ lập trình định nghĩa một bộ các quy tắc viết mã lệnh (còn gọi là cú pháp) để lập trình viên có thể dựa vào đó viết các chỉ dẫn thực hiện các tác vụ cụ thể cho máy tính. Các ngôn ngữ lập trình khác nhau có các quy tắc riêng khác nhau.

Ví dụ với ngôn ngữ PHP để hiển thị một thông báo ra về năm hiện tại màn hình chúng ta có thể viết như sau:

echo "Xin chào!";

Đối với ngôn ngữ Ruby chúng ta lại sử dụng cú pháp khác:

puts("Xin chào!");

II. Tại Sao Có Nhiều Ngôn Ngữ Lập Trình

Lý do có nhiều ngôn ngữ lập trình là bởi vì mỗi ngôn ngữ lập trình thường được thiết kế để phục vụ các mục đích (porpose) khác nhau. Ví dụ như một số ngôn ngữ được thiết kế để thực hiện các tác vụ về thống kê mô tả, chạy các phân tích, hay nói cách khác các tác vụ có tính học thuật. Trong khi đó một số ngôn ngữ được thiết kế để viết lập trình các trang web, một số khác thì để lập trình ứng dụng mobile…

Một số ngôn ngữ có thể sử dụng cho tất cả các mục đích được gọi là ngôn ngữ đa mục đích (general purpose pgoramming language).

Các ngôn ngữ đa mục đích phổ biến được dùng hiện nay có thể kể đến đó là C, C++, Java, Python, Ruby, PHP, Objective-C…

III. Các loại ngôn ngữ lập trình

Phân theo cách một chương trình phần mềm được viết sử dụng một ngôn ngữ lập trình được chạy như thế nào thì chúng ta có thể phân chia ngôn ngữ lập trình theo hai nhánh khác nhau:

+ Ngôn ngữ lập trình kịch bản (scripting language):

ứng dụng phần mềm (còn gọi là chương trình phần mềm) viết với những ngôn ngữ dạng này có thể được chạy trực tiếp mà không cần một quá trình trung gian chuyển tiếp mã lệnh của chương trình về mã máy (chỉ gồm các số 0 và 1).

+ Ngôn ngữ lập trình biên soạn (compiled language):

ứng dụng phần mềm viết với những ngôn ngữ dạng này cần được chuyển tiếp (hay biên soạn tiếng anh là compiled) về mã máy trước khi được máy tính chạy.
Các ngôn ngữ lập trình kịch bản phổ biến có thể kể đến như PHP, Ruby, Python, JavaScript…

Các ngôn ngữ lập trình kịch bản phổ biến có thể kể đến như C, Java, C++, Objective-C…

IV. Đặc điểm chung của ngôn ngữ lập trình

Mỗi ngôn ngữ lập trình có thể được xem như là một tập hợp của các chi tiết kỹ thuật chú trọng đến cú pháp, từ vựng, và ý nghĩa của ngôn ngữ.

Những chi tiết kỹ thuật này thường bao gồm:

+ Dữ liệu và cấu trúc dữ liệu

+ Câu lệnh và dòng điều khiển

+ Các tên và các tham số

+ Các cơ chế tham khảo và sự tái sử dụng

Đối với các ngôn ngữ phổ biến hoặc có lịch sử lâu dài, người ta thường tổ chức các hội thảo chuẩn hoá nhằm tạo ra và công bố các tiêu chuẩn chính thức cho ngôn ngữ đó, cũng như thảo luận về việc mở rộng, bổ sung cho các tiêu chuẩn trước đó. Ví dụ: Với ngôn ngữ C++, hội đồng tiêu chuẩn ANSI C++ và ISO C++ đã tổ chức đến 13 cuộc hội thảo để điều chỉnh và nâng cấp ngôn ngữ này. (Xem thêm Comeau.Computing). Đối với các ngôn ngữ lập trình web như JavaScript, ta có chuẩn ECMA, W3C.

V. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?

– Bảng chữ cái

– Kí hiệu và các phép toán

– Các quy tắc để viết các câu lệnh



source https://techacadamy.com/ngon-ngu-lap-trinh-la-gi/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Bài 2: Chương trình Java đầu tiên ?

Trong bài học này chúng ta sẽ viết một chương trình in ra màn hình dòng chữ “Hello World” – bài học nhập môn đối hầu hết các ngôn ngữ lập trình. Đầu tiên chúng ta sẽ tiến hành viết mã và biên dịch thủ công để hiểu cơ chế sau đó sẽ chuyển sang dùng Netbeans IDE để chạy chương trình. Bước 1 : Thiết lập môi trường Để viết chương trình Java đầu tiên bạn sẽ cần đến: Java SE Development Kit 8 (JDK 8) Bạn có thể tải về phiên bản Windows tại đây . (Hãy chắc chắn rằng bạn tải về là JDK chứ  không phải là JRE nhé). Một trình soạn thảo văn bản (text editor): bạn có thể sử dụng notepad hoặc notepad++. Bước 2 : Bạn mở Notepad trong Windows lên và gõ đoạn code sau vào: class HelloWorldApp { public static void main(String[] args) { System.out.println("Hello World!"); // Display the string. } } Ứng dụng này chỉ đơn giản in ra màn hình dòng chữ Hello World. Lưu lại đoạn code trên với tên file là HelloWorldApp.java Trong ví dụ trên chúng ta thấy cách ...

Bài 3: Hướng dẫn sử dụng Netbeans trong lập trình Java

Trong bài học này chúng ta sẽ học cách sử dụng Netbeans IDE thông qua ví dụ ở bài số 2. Bạn có thể cài đặt Netbeans theo 2 cách: download JDK tích hợp Netbeans vài cài 1 lần (phiên bản Netbeans này chỉ hỗ trợ ngôn ngữ Java) hoặc download JDK riêng rồi sau đó chọn lựa phiên bản Netbeans phù hợp (có thể sử dụng để lập trình HTML5 & PHP, C/C++…). Trong trường hợp này tôi chọn cách thứ nhất. Chúng ta tiến hành làm theo trình tự sau: Bước 1: Download Netbeans tại:   http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downloads/index.html . Bạn nhớ chọn Netbeans With JDK. Bước 2: Tiến hành cài đặt chương trình như các chương trình thông thường khác. Bước 3: Mở Netbeans sau đó chọn File -> New Project Bước 4: Chọn Java Application Bước 5: Điền tên Project Name và chọn đường dẫn lưu ứng dụng. Lưu ý là tên class main phải trùng với tên class chúng ta khai báo trong mã nguồn. Bước 6: Xóa hết mã có sẵn trong class HelloWorldApp và chèn đoạn mã trong ví dụ ở  bài số 2 ...